MOCKE / COST PLANNING · 02.10.2026

Ngân sách cho ngôi nhà.

Yên Lạc, Phú Thọ · Phương án 4 phòng ngủ · Nhà chữ L, hai tầng, 80 m² mỗi sàn.

Dự trù sơ bộ, chưa phải giá chốt thi công. Số đo được tính từ mô hình; đơn giá các hạng mục dưới đây là khoản lập ngân sách do chúng tôi ước tính, chưa có báo giá tại công trình. Chưa thể bóc chính xác thép, bê tông hoặc ép cọc khi thiếu địa chất và hồ sơ kết cấu. Tổng chưa gồm VAT chưa xác nhận, tiền đất và các mục loại trừ được ghi bên dưới.

Ba phương án so sánh cùng mức hoàn thiện và cùng phạm vi. Các con số lớn là kịch bản giữa, đã có dự phòng. Mái Nhật trong so sánh dùng vì kèo thép, không có sàn mái bê tông.

Thông số có thể thay đổi

Đất 22 × 15 m là số bạn cung cấp. Mô hình hiện dùng 23 × 15 m; chuyển thành 22 m làm sân trái giảm từ 10 còn 9 m nếu giữ nhà rộng 10 m và hông phải 3 m. Tạm giả định nền ổn định, xe tải vào được, tường bao/cổng xây mới. Các điều kiện này chưa được xác nhận.

Xem lại mô hình ↗
KỊCH BẢN GIỮA · CHƯA VAT

Bảng hạng mục và công thức

Ngân sách này vẫn tính phương án bếp ngoài V1/V2. V3 đã đưa bếp–ăn vào trong và bỏ nhà bếp kín bên hông; chưa lập lại bảng chi phí cho V3.

Đơn giá và thành tiền: triệu đồng. “Thấp / giữa / cao” là ba giả định vật liệu và thi công; không phải khoảng tin cậy thống kê hoặc cam kết nhà thầu. Không cộng thêm đơn giá trọn gói bên ngoài vào bảng này.

Hạng mục / phạm viKhối lượngĐơn vịĐơn giá
thấp / giữa / cao
Thành tiền
thấp / giữa / cao

Kiểm tra kích thước

Nhà: 10 × 6,8 + 4 × 3 = 80 m² / tầng.
Hai tầng: 160 m² diện tích bao ngoài; chưa trừ tường và ô thang khi xác định diện tích sử dụng.
Hiên: 4 × 2,1 = 8,4 m², đã nằm trong 80 m². Không tính lần thứ hai.
Bếp: 3 × 4,25 = 12,75 m², ngoài nhà chính. Kích thước này lớn hơn ý ban đầu 3 × 3–4 m.
Mái Nhật: (10,7 × 7,5 + 4,7 × 3) / cos 27° ≈ 105,89 m².
Đặt mua dự trù 8% hao hụt ≈ 114,36 m²; đơn giá lắp đặt trong bảng đã dự trù hao hụt, không nhân thêm 1,08.
Diện tích phòng và các điểm cần chốt trước khi bóc khối lượng

V2 hiện tại: phòng ngủ 1 khoảng 11,02 m²; phòng ngủ 2 khoảng 13,80 m²; phòng ngủ 3 khoảng 11,49 m² có góc khuyết; phòng ngủ 4 khoảng 11,02 m². Phòng thờ 3 × 3 m, WC tầng 1 khoảng 1,5 × 2,95 m, WC tầng 2 khoảng 1,5 × 2,95 m. Đây là diện tích hình học mô hình, cần kiểm tra lại theo kích thước thông thủy sau khi chốt chiều dày tường.

V2 mới giữ thang và WC tầng 2 trùng vị trí tầng 1. Các diện tích vẫn cần kiểm tra theo tường và kích thước thông thủy khi triển khai hồ sơ.

Ô thang 2 × 3,3 m, bậc cao khoảng 16 cm, mặt bậc 24 cm là mô hình sơ bộ. Cần kiểm tra chiều rộng, khoảng thông đầu và sự thuận tiện cho người lớn tuổi; chưa dùng làm kích thước thi công.

Căn cứ và giới hạn của giá

Phạm vi chưa có giá và cách để chốt chính xác hơn

Chưa gồm lán ô tô mới bổ sung trong mô hình; đất; phá dỡ; san lấp sâu; ép cọc/xử lý đất yếu; chống đỡ nhà bên cạnh; di dời hạ tầng; phí đấu nối; VAT chưa xác nhận; TV, tủ lạnh, máy giặt; cây sưa trưởng thành. Tổng hiện tại không phải ngân sách thanh toán cuối cùng. Khoản dự phòng 10% không thay thế dự toán nền yếu.

Cần đo ranh đất thực tế, khảo sát nền, hoàn thiện bản vẽ kiến trúc–kết cấu–điện nước, lập bảng khối lượng và bảng vật liệu. Lấy 2–3 báo giá cùng phạm vi tại Yên Lạc, xác nhận VAT/vận chuyển và danh mục loại trừ. Khi có dữ liệu đó mới chốt được số tiền hợp đồng và so sánh chính xác giữa các nhà thầu.